Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Quy định về Hồ sơ giao dịch liên kết theo Nghị định 20

Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 20, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (hay gọi tắt là “Hồ sơ giao dịch liên kết”) gồm:

Quy định về Tờ khai giao dịch liên kết theo Nghị định 20

Ngoài các Hồ sơ theo danh mục Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nêu trên, doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị 04 tờ khai liên quan đến giao dịch liên kết, bao gồm:

  • Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (Mẫu số 01 của Nghị định 20);
  • Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia (Mẫu số 02 của Nghị định 20);
  • Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu (Mẫu số 03 của Nghị định 20);
  • Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Mẫu số 04 của Nghị định 20).

Các trường hợp được miễn kê khai và miễn lập Hồ sơ giao dịch liên kết

Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 20, người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ theo mẫu quy định tại Nghị định 20 (vẫn phải nộp Mẫu số 01 Phụ lục với các nội dung tại mục I và mục II). 

Đọc thêm: Lưu ý trong trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Các trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng vẫn phải lập Tờ khai giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 – Nghị định 20

Người nộp thuế thuộc các trường hợp sau được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (tuy nhiên vẫn cần kê khai giá giao dịch liên kết) theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 20:

  • Doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị các giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng trong kỳ tính thuế; hoặc
  • Đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá; hoặc
  • Thực hiện chức năng kinh doanh đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu như sau:
    • Phân phối: từ 5% trở lên;
    • Sản xuất: từ 10% trở lên;
    • Gia công: từ 15% trở lên.

Đọc thêm: Cách xác định tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu làm căn cứ miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần theo quy định thì vẫn phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Thời hạn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và nộp Tờ khai giao dịch liên kết

Tờ khai giao dịch liên kết cần được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải được lập theo hàng năm và lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. Hồ sơ này phải được cung cấp cho cơ quan thuế cho mục đích tham vấn trước thanh tra, kiểm tra thuế và cho mục đích thanh tra, kiểm tra thuế. Trong trường hợp cung cấp cho mục đích tham vấn trước thanh tra, kiểm tra thuế thì thời hạn người nộp thuế phải cung cấp hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế (có thể gia hạn thêm 15 ngày làm việc). Trong trường hợp cung cấp cho mục đích thanh tra, kiểm tra thì thời hạn nộp hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan thuế.